Thông tin MT-DB NTTS Thừa Thiên Huế - Bản tin số 67
|
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
THỪA THIÊN HUẾ
CHI CỤC NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Số: .........../TN-CCN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày tháng 7 năm 2010 |
BẢN TIN NHANH THỦY SẢN
TỪ NGÀY 12/7 ĐẾN 19/7 NĂM 2010
1. Kết quả quan trắc môi trường:
|
Vị trí |
Thời gian |
Nhiệt độ |
Độ mặn |
Độ trong |
Độ sâu |
pH |
NH3 |
NO3 |
PO4 |
Kali |
|
Khu C.Nghiệp–Quảng Công |
9h00 |
30 |
23 |
70 |
1,7 |
8,2 |
0 |
0 |
0 |
71,6 |
|
Cống Diên Hồng -TT Sịa |
10h30 |
30 |
17 |
70 |
1,5 |
8 |
0 |
0 |
0 |
71,6 |
|
Cống Bầu làng- Quảng An |
11h00 |
30 |
18 |
75 |
1,5 |
8 |
0 |
0 |
0 |
71,6 |
|
Cồn Đâu- Hải Dương |
7h45 |
28 |
28 |
80 |
2,2 |
8 |
0 |
0 |
0 |
71,6 |
|
Cồn Hợp Châu- Thuận An |
11h00 |
30 |
30 |
75 |
1,2 |
8 |
0 |
0 |
0 |
89,5 |
|
Doi Mũi Hàn- Phú Xuân |
9h00 |
29 |
29 |
75 |
1,2 |
7,8 |
0,003 |
0 |
0 |
89,5 |
|
Trường Hà- Vinh Thanh |
14h00 |
30 |
22 |
65 |
1,2 |
8,5 |
0 |
0 |
0 |
53,7 |
|
Đình Đôi- Vinh Hưng |
13h30 |
30 |
24 |
70 |
1,2 |
8,5 |
0 |
0 |
0 |
71,6 |
|
Miêu Nha- Lộc Điền |
8h45 |
29 |
21 |
70 |
1,1 |
7,5 |
0 |
0 |
0,1 |
53,7 |
|
Hiền Vân -Vinh Hiền |
10h30 |
30 |
32 |
70 |
1,2 |
8,3 |
0 |
0 |
0,1 |
89,5 |
|
TCCP trong NTTS |
|
24-30 |
13-23 |
23-43 |
1 -2 |
7,3-8,3 |
<0,3 |
<0,25 |
<0,5 |
80-130 |
+ Theo kết quả quan trắc môi trường tuần này cho thấy:
- Khu CN Quảng Công-Hải Dương pH cao nên lấy nước vào ban đêm và bón thêm đường từ 20- 30 kg/ ha ao để giảm và ổn định pH
- Cống Diên Hồng-Thị trấn Sịa, Cống Bàu Làng-Quảng An :các yếu tố môi trường bình thường, nằm trong giới hạn cho phép để nuôi trồng thuỷ sản.
- Cồn Đâu-Hải Dương, Cồn Hợp Châu-Thuận An : độ mặn cao từ 28 -30 %o ảnh hưởng nhiều đến tốc độ tăng trưởng của các đối tượng nuôi, bà con cần chọn con nước triền cường lúc nước rút để lấy nước cấp vào ao.
- Doi Mũi Hàn-Phú Xuân: độ mặn cao 29 %o , yếu tố NH 3 bắt đầu tăng lên chứng tỏ chất lượng nước không tốt, sẽ ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của các đối tượng nuôi , nếu thật sự cần thiết bà con mới châm thêm nước và nên chọn con nước triền cường lúc nước rút để giảm bớt độ mặn
- Trường Hà-Vinh Thanh: pH cao, độ kiềm thấp chứng tỏ hệ đêm nước kém, bà con nên bón thêm đường lượng để hạ pH và có thể dùng Super canxi bón bổ sung, liều lượng 150kg/ha để tăng hệ đệm cho nước
- Đình Đôi-Vinh Hưng: yếu tố pH cao, khi bơm nước vào ao và nên qua ao lắng lọc, nên bón thêm đường lượng để hạ pH
- Miêu Nha-Lộc Điền: độ kiềm thấp có thể dùng Super canxi bón bổ sung, liều lượng 150kg/ha để tăng hệ đệm cho nước.
Hiền Vân-Vinh Hiền: độ mặn rất cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các đối tượng thuỷ sản đang nuôi, bà con nên duy trì mức nước cao trong ao và khi cần thay nước bà con nên chọn triền cường lúc nước rút để lấy nước cấp vào ao.
Do trong những ngày cuối tuần có mưa phèn trên đê có khả năng sẽ theo nước mưa xuống ao, bà con nên bón vôi quanh bờ ao trước khi có mưa để khử bớt phèn, Những ao sau cơn mưa, tôm có hiện tượng dạt bờ, bà con nên nhanh chóng kiểm tra tôm qua máy PCR , nếu bị nhiễm đốm trắng thì thu hoạch ngay, tránh thiệt hại
Thông tin về chất lượng nước đầm phá chúng tôi sẽ thông báo trong những lần phát sóng tiếp theo.
2. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản đến ngày 15/7/2010:
a. Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
|
TT |
Tên huyện |
Diện tích ao hồ(ha) |
Tiến độ thực hiện |
|
DTao nuôi
(ha) |
Chuyên tôm sú |
Xen ghép |
Chắn sáo |
Giống thả |
Tôm chân trắng |
|
DT đã nuôi (ha) |
DT
( ha) |
DT
(ha) |
Tôm sú (triệu) |
Cá
(triệu) |
Cua
(triệu) |
DT
( ha) |
Giống thả
(triệu) |
|
1 |
Phong Điền |
154,6 |
154,6 |
|
4,6 |
|
0,91 |
0,117 |
|
150 |
313,2 |
|
2 |
Quảng Điền |
650 |
643,05 |
|
636,45 |
|
63,89 |
4,7812 |
0,739 |
6,6 |
8,6 |
|
3 |
Hương Trà |
274,3 |
242,2 |
24,1 |
218,1 |
|
8,68 |
2,677 |
0,096 |
|
|
|
4 |
Phú Vang |
2.067 |
1865,5 |
828,5 |
446,8 |
555,2 |
227,33 |
28,35 |
1,202 |
35 |
48,75 |
|
5 |
Phú Lộc |
945 |
696,3 |
551 |
129,3 |
|
89,185 |
1,257 |
0,131 |
16 |
14,7 |
Tổng cộng |
4.090,9 |
3.601,6 |
1.403,6 |
1.435,3 |
555,2 |
389,99 |
37,18 |
2,17 |
207,6 |
385,25 |
Theo thống kê tổng diện tích đã thả nuôi là 3.601,6 ha trong đó:
- Diện tích thả nuôi chuyên tôm là: 1.611,2 ha (gồm nuôi cao triều: 880,5 ha, nuôi hạ triều: 523,1ha, nuôi tôm chân trắng là 207,6 ha).
- Diện tích nuôi xen ghép là: 1.990,5ha (gồm nuôi xen ghép chắn sáo 555,2 ha nuôi xen ghép hạ triều 1.435,3 ha).
- Giống thả là 816,60 triệu con gồm : Tôm sú : 389,99 triệu con, tôm chân trắng : 385,25 triệu con ( Huyện Phong điền vụ 2 với diện tích 90 ha, giống thả 139,4 triệu con), Cá các loại: 37,18 triệu con (cá kình, dìa, nâu, hồng), Cua : 2,17 triệu con, Ốc hương : 2,01 triệu con. - Số lồng nước lợ thả nuôi là 2.060 lồng.
b. Tình hình nuôi nước ngọt:
* Tình hình thả nuôi:
|
TT |
Tên huyện |
Giống thả nuôi (triệu con) |
Tổng
cộng (ha) |
Diện tích thả nuôi ( ha) |
Nuôi cá lồng
(lồng) |
|
Chuyên cá |
Cá lúa |
Cá sen |
|
Số tăng thêm |
Số lũy kế |
Số tăng thêm |
Số lũy kế |
Số tăng thêm |
Số lũy kế |
Số tăng thêm |
Số lũy kế |
|
1 |
Phú Lộc |
13,8789 |
303,5 |
|
265,1 |
|
31 |
|
7,4 |
|
188 |
|
2 |
Nam Đông |
0,82 |
54,0 |
|
54,0 |
|
|
|
|
|
20 |
|
3 |
Hương Thủy |
26,4 |
547,28 |
|
294,3 |
|
231,38 |
|
21,6 |
|
146 |
|
4 |
Phú Vang |
3,91 |
199,4 |
|
199,4 |
|
|
|
|
|
112 |
|
5 |
Hương Trà |
2,025 |
83 |
|
83 |
|
|
|
|
|
250 |
|
6 |
Quảng Điền |
1,39 |
112,77 |
|
80,27 |
|
32,5 |
|
|
|
812 |
|
7 |
Phong Điền |
2,185 |
300 |
|
300 |
|
|
|
|
|
370 |
|
8 |
A Lưới |
2,3 |
218,5 |
|
218,5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
52,90 |
1.818,5 |
|
1.494,57 |
|
294,88 |
|
29 |
|
1.898 |
Tính đến ngày 15/7/2010 diện tích thả nuôi thủy sản nước ngọt là 1.818,5ha tăng 31,3 ha so với tuần trước trong đó: nuôi chuyên cá 1.494,57 ha, nuôi cá lúa 294,88 ha, cá sen 29ha với tổng số giống thả là 52,90 triệu con. Số lồng nước ngọt hiện thả nuôi là 1.898 lồng.
Tổng hợp tình hình nuôi tôm vụ 2 năm 2010: Mặc dù các Phòng Nông nghiệp huyện đã có những khuyến cáo rất cụ thể về việc không nên nuôi vụ 2 trong các ao bị bệnh, nhưng người nuôi vẫn cứ cải tạo ao để thả nuôi tôm. Theo thống kê từ các khuyến ngư viên cơ sở và các cán bộ kỹ thuật phụ trách địa bàn, diện tích ao đã cải tạo lại, lượng giống đã thả và diện tích bị bệnh tôm chết lại như sau:
|
Số |
Địa phương |
DT thả vụ 2 (ha) |
Số giống thả (triệu) |
DT bị bệnh
(ha) |
Số giống bị bệnh (triệu) |
|
I |
Phú Vang |
137,8 |
13,58 |
94,5 |
9,4 |
|
1 |
Vinh Thanh |
5 |
0,5 |
|
|
|
2 |
Vinh An |
12,8 |
1,28 |
7,5 |
0,75 |
|
3 |
Vinh Phú |
8 |
0,8 |
|
|
|
4 |
Vinh Hà |
110 |
10,85 |
85 |
8,5 |
|
5 |
Phú Xuân |
2 |
0,15 |
2 |
0,15 |
|
II |
Phú Lộc |
106,29 |
16,32 |
42,79 |
7,8 |
|
1 |
Vinh Hưng |
50 |
6 |
19 |
2,2 |
|
2 |
Vinh Giang |
5 |
3 |
3 |
2,8 |
|
3 |
Lộc Điền |
10,5 |
2,5 |
8 |
1,8 |
|
4 |
Lộc An |
12,79 |
1 |
12,79 |
1 |
|
5 |
Thị trấn Phú Lộc |
4 |
0,3 |
|
|
|
6 |
Lộc Trì |
4 |
0,35 |
|
|
|
7 |
Vinh Hiền |
17,4 |
3,04 |
|
|
|
8 |
Lộc Bình |
2,6 |
0,13 |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
244,09 |
29,9 |
137,29 |
17,2 |
Do điều kiện thời tiết không thuận lợi nên tôm nuôi vụ 2 của bà con lớn chậm, chi phí sản xuất cao, đến nay có 137,29ha bị bệnh/244,09ha nuôi chiếm 56,25% diện tích thả nuôi, khả năng số diện tích còn lại cũng sẽ không có hiệu quả.
3. Tình hình thu hoạch:
a. Tình hình thu hoạch nước lợ đến ngày 15/7/2010 như sau:
|
TT |
Tên đơn vị |
ĐV tính |
Tôm sú, rảo |
Tôm chân trắng
(vụI+II) |
Các loại cá |
Cua |
Ốc hương |
Rong câu |
Tổng |
|
1 |
Phong Điền |
Tấn |
|
1.700 |
|
|
|
|
1.700 |
|
2 |
Phú Vang |
Tấn |
205,8 |
|
167,9 |
73,2 |
|
445 |
891,9 |
|
3 |
Phú Lộc |
Tấn |
59 |
90 |
12 |
9 |
2,5 |
|
172,5 |
|
4 |
Hương Trà |
Tấn |
9,75 |
|
7,9 |
8,1 |
|
|
25,75 |
|
5 |
Quảng Điền |
Tấn |
64,4 |
21 |
45,1 |
28 |
|
|
158,5 |
|
|
Tổng cộng |
Tấn |
338,95 |
1.811 |
232,9 |
118,3 |
2,5 |
445 |
2.948,65 |
Tuần này sản lượng thu hoạch các đối tượng thuỷ sản nuôi nước lợ tăng 169,57 tấn so với tuần trước tập trung ở các đối tượng tôm chân trắng thu thêm 89 tấn, tôm sú đầm phá thu thêm 41,65 tấn, cá các loại thu thêm 30,02 tấn, cua thu thêm 8,4 tấn, ốc hương thu thêm 0,5 tấn, rong câu không tăng so với tuần trước.
b. Tình hình thu hoạch nước ngọt đến 15/7/2010 như sau:
|
TT |
Tên đơn vị |
ĐV tính |
Chuyên cá |
Cá lúa |
Cá sen |
Cá lồng |
Tổng |
|
1 |
Phong Điền |
Tấn |
150 |
|
|
|
150 |
|
2 |
Phú Vang |
Tấn |
233,4 |
|
|
|
233,4 |
|
3 |
Phú Lộc |
Tấn |
|
|
|
|
|
|
4 |
Hương Trà |
Tấn |
60 |
|
|
|
60 |
|
5 |
Quảng Điền |
Tấn |
38,75 |
|
|
|
38,75 |
|
6 |
A Lưới |
Tấn |
150 |
|
|
|
150 |
|
7 |
Nam Đông |
Tấn |
74,5 |
|
|
0,5 |
75 |
|
8 |
Hương Thuỷ |
Tấn |
798,3 |
239,3 |
|
|
1.037,6 |
|
|
Tổng cộng |
Tấn |
1.504,95 |
239,3 |
|
0,5 |
1.744,75 |
Tuần này đã thu thêm 229,4 tấn (gồm huyện Phong Điền thu 150 tấn, Hương Trà tăng 53 tấn, Phú Vang tăng 5,4 tấn, Quảng Điền tăng 21 tấn), tập trung thu ở các ao hồ nuôi vùng thấp trủng.
4. Tình hình giá cả các sản phẩm thuỷ sản:
Hiện nay các sản phẩm thuỷ sản nuôi đang được thu tỉa dần, giá cả tuần này so với tuần trước không có biến động lớn cụ thể như sau:
Bình quân giá tôm sú loại 40 con/kg: 130.000 - 135.000 đ/kg .
Bình quân giá tôm chân trắng loại 100 con/kg: 50.000 - 57.000 đ/kg
Bình quân giá cá kình loại 40 con/kg: 100.000 kg , loại 60 con /kg 70.000đ
Bình quân giá cá dìa loại 4 – 8 con/kg: 120.000 kg ,
Bình quân giá cá nâu loại 7 - 10 con/kg: 300.000 kg
Bình quân giá cá vược loại 1 -2 con/kg: 80.000 kg ….
Bình quân giá ốc hương loại 150 -200 con/kg: 200.000 kg ….
Thông tin góp ý cho bản tin xin vui lòng liên hệ:
Chi cục Nuôi trồng Thuỷ sản Thừa Thiên Huế, Địa chỉ: 53 Nguyễn Huệ - Huế, Điện thoại: 3834961./.
Nơi nhận: CHI CỤC TRƯỞNG
- VP Tỉnh uỷ.
- VP HĐND tỉnh
- VP UBND tỉnh. (để B/cáo).
- Sở NN&PTNT.
- Phòng NN& PTNT các huyện.
- Lưu VT.
|