Kết quả phân tích mẫu ao nuôi tôm tại Yên Hưng - Quảng Ninh
1. Kết quả phân tích thủy lý hóa
|
Thông số |
Đơn vị tính |
Nguồn cấp |
Ô. Đơ |
Ô. Hùng |
Ô. Khang |
Ô. Sinh |
Ô. Tiến 1 |
Ô. Tiến 2 |
Ô. Vang |
GHTH |
|
Độ trong |
cm |
45 |
35 |
20 |
thấy đáy |
thấy đáy |
18 |
17 |
42 |
30 - 40 |
|
Nhiệt độ nước |
oC |
32 |
33 |
32 |
33,5 |
33 |
33,5 |
33,5 |
33 |
25 - 30 |
|
pH |
- |
7,6 |
8,8 |
9,4 |
8,6 |
7,6 |
8,4 |
8,5 |
8,5 |
7,5 – 8,5 |
|
Độ mặn |
‰ |
6 |
10 |
11 |
10 |
10,5 |
11,5 |
12 |
11 |
- |
|
Ôxi hòa tan |
mg/l |
5,4 |
4,6 |
4,1 |
4,2 |
3,3 |
5,2 |
6,1 |
4,8 |
>5 |
|
Đạm hòa tan- NH4+ |
mg/l |
0,08 |
0,15 |
0,08 |
0,17 |
0,07 |
0,24 |
0,09 |
0,19 |
<1 |
|
Khí độc NH3- |
|
0,00 |
0,09 |
0,20 |
0,06 |
0,00 |
0,06 |
0,03 |
0,07 |
<0,1 |
|
Nitriter - NO2- |
mg/l |
0,02 |
0,00 |
0,04 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
<0,25 |
|
Lân hòa tan – PO4- |
mg/l |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
<0,5 |
|
Nhu cầu oxi hóa học- COD |
mg/l |
28,8 |
19,2 |
29,6 |
19,2 |
21,6 |
36,8 |
32,8 |
28,8 |
10 - 20 |
|
Độ kiềm |
mg/l |
84 |
134 |
98 |
100 |
86 |
124 |
137 |
103 |
80 - 120 |
|
Khí độc H2S |
mg/l |
0,18 |
0,37 |
0,30 |
0,02 |
0,00 |
0,24 |
0,17 |
0,20 |
<0,1 |
|
Sắt tổng số |
mg/l |
0,1 |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
0,3 |
0,2 |
0,2 |
0,15 |
<0,1 |
Ghi chú: GHTH: Giới hạn thích hợp
2. Kết quả phân tích động vật phù du
|
Nhóm |
Đơn vị tính |
Nguồn cấp |
Ô.Đơ |
Ô.Hùng |
Ô.Khang |
Ô.Sinh |
Ô.Tiến 1 |
Ô.Tiến 2 |
Ô.Vang |
|
Nauplius |
Con/m3 |
83.333 |
30.000 |
140.000 |
555.000 |
90.000 |
0 |
0 |
720.000 |
|
Copepoda |
Con/m3 |
10.000 |
15.000 |
20.000 |
20.000 |
10.000 |
0 |
0 |
790.000 |
|
Rotatoria |
Con/m3 |
26.667 |
1.780.000 |
3.380.000 |
135.000 |
245.000 |
35.000 |
0 |
1.920.000 |
|
Tổng |
Con/m3 |
120.000 |
1.825.000 |
3.540.000 |
710.000 |
345.000 |
35.000 |
0 |
3.430.000 |
3. Kết quả phân tích mẫu bệnh
|
Chỉ tiêu kiểm tra |
Chủ hộ nuôi |
|
|
Nguồn cấp |
Ô.Đơ |
Ô.Hùng Khánh |
Ô. Khang |
Ô. Sinh |
Ô.Tiến 1 |
Ô.Tiến 2 |
Ô.Vang |
|
Đốm trắng |
* |
- |
*
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
Taura |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Nấm |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Ký sinh trùng |
Tên ký sinh trùng |
Zoothamnium sp |
Zoothamnium sp |
- |
Zoothamnium sp |
Zoothamnium sp |
Zoothamnium sp |
|
CĐN trùng/vt (min - max) |
80 - 800 |
500 - 700 |
- |
5 - 135 |
3 - 27 |
500 - 700 |
|
Vi khuẩn trên tôm |
- |
V.diabolicus |
- |
- |
- |
- |
|
Vi khuẩn tổng số trong nước (cfu/ml) |
3,97 x 104 |
1,2 x 105 |
4,1 x 103 |
3,9 x 103 |
7,15 x 104 |
1,11 x 105 |
4,4 x 103 |
1,39 x 105 |
|
Vi khuẩn vibrio sp
(cfu/ml) |
1,6 x 103 |
14,1 x 103 |
1,8 x 103 |
1,2 x 103 |
2,6 x 103 |
0,3 x 103 |
0,3 x 103 |
7,08 x 104 |
Ghi chú: (-)mẫu không mang mầm bệnh, (*)không kiểm tra, theo tiêu chuẩn ngành mật độ vibrio sp < 103 cfu/ml, vi khuẩn tổng số < 106 cfu/ml phù hợp với điều kiện ao nuôi, CĐN: Cường độ nhiễm, vt: vi trường.
4. Hiện trạng môi trường và cảnh báo
|
Hiện trạng môi trường và bệnh |
Biện pháp giảm thiểu |
|
Nguồn cấp:
· Nguồn cấp có nhiệt độ, nhu cầu oxi hóa học, hàm lượng khí độc H2S cao vượt ngưỡng thích hợp.
· Các thông số môi trường khác phù hợp cho nuôi trồng thủy sản
· Nhiệt độ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của vật nuôi.
· Nhu cầu oxi sinh hóa cao chứng tỏ nguồn nước đang có dấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ.
· Hàm lượng H2S cao sẽ gây ngộ độc cho tôm đặc biệt khi pH xuống thấp |
· Nguồn nước không phù hợp cho cấp nước trực tiếp vào ao nuôi.
· Khi cần cấp nước vào ao cần lưu ý cấp vào ao lắng, và xử lý vôi trước khi đưa vào ao nuôi để ổn định pH, tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của tôm. |
|
Các hộ nuôi: Thời điểm thu mẫu là vào sáng sớm, tuy nhiên nhiệt độ nước trong các ao tương đối cao.
Hầu hết các hộ có nhiệt độ, nhu cầu oxi hóa học, khí độc H2S, hàm lượng sắt trong nước cao vượt ngưỡng thích hợp. Các thông số môi trường khác phù hợp cho nuôi trồng thủy sản.
Riêng hộ nhà ông Hùng, có pH cao kết hợp với nhiệt độ cao làm tăng độc tính của khí độc NH3- .
· Nhiệt độ nước cao làm các hoạt động hô hấp trong ao diễn ra mạnh, đồng thời cũng làm giảm sức đề kháng của tôm nuôi, gây ảnh hưởng xấu đến tôm nuôi.
· Hàm lượng sắt tổng số trong nước cao sẽ tạo kết tủa trên mang tôm, làm tôm không hô hấp được và gây ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi.
· Hộ ông Đơ, ông Hùng và ông Vang mật độ động vật phù du quá cao cho thấy môi trường ao nuôi có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ.
Hiện trạng bệnh:
· Kết quả phân tích virus gây bệnh đốm trắng và Taura được xác định là âm tính với tất cả mẫu thu, bên cạnh đó kết quả phân tích nấm trên tôm cũng được xác định là âm tính.
· Kết quả phân tích ký sinh trùng cho thấy: nhà ông Đơ, ông Khang, ông Vang bị nhiễm ký sinh trùng với cường độ cao nhất giao động từ 80 – 800 trùng/ vi trường, sau đó đến nhà ông Tiến 1 với cường độ nhiễm 5 – 135 trùng/ vi trường, điều này phản ánh có sự ô nhiễm hữu cơ trong ao. Nhà ông Tiến 2 bị nhiễm nhẹ, nhà ông Sinh kết quả kiểm tra được xác định là âm tính.
· Kết quả kiểm tra vi khuẩn trên tôm: riêng chỉ có nhà ông Khang có sự xuất hiện của vi khuẩn V.diabolicus tuy nhiên đây là vi khuẩn tồn tại trong môi trường nước và nó không ảnh hưởng tới sức khỏe tôm nuôi, các mẫu còn lại được xác định là âm tính.
· Kết quả kiểm tra vi khuẩn trong nước cho thấy mật độ vi khuẩn tổng số ở nguồn cấp và trong các ao nuôi đều nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên mật độ vi khuẩn Vbrio sp lại vượt ngưỡng cho phép (dao động từ 0,3 x 103 - 7,08 x 104 cfu/ml). |
· Cần tăng cường quạt khí trong các ao nuôi để giảm thiểu hàm lượng khí độc có trong nước cũng như làm giảm hàm lượng sắt kết tủa trong ao.
· Đối với những ao có pH không ổn định cần bón thêm vôi với liều lượng 3 -5 kg/100m3 để ổn định pH và độ kiềm trong ao. Tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của tôm nuôi.
· Đối với những ao có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và hàm lượng khí độc cao cần thay bớt 1/3 lượng nước có trong ao.
· Đối với những ao bị nhiễm zoothamnium sp nặng cần giảm số lượng các chất hữu cơ trong ao bằng cách thay nước . Giảm thức ăn xuống từ 5 - 10 % trong một thời gian (để giảm chất hữu cơ thừa). Dùng các vi sinh vật có lợi để phân hủy các chất hữu cơ (Ví dụ: Bacillus subtilis 1070 hoặc BKC, pond clear….), có thể dùng formalin 25ppm để diệt zoothamnium.
· Các hộ nên sử dụng chế phẩm sinh học để cải thiện chất lượng môi trường nước, ức chế sự phát triển của vi khuẩn vibrio sp gây bệnh, kích thích tôm lột xác loại bỏ tác nhân gây bệnh như sinh trùng, vi khuẩn… tạo điều kiện thuận lợi cho tôm sinh trưởng.
· Chú ý: Khi cấp nước thêm vào ao, nước phải được qua xử lý trước khi cấp bù vào ao
|
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 07 năm 2010
|
|
Trung tâm QTCB Môi trường |
TM nhóm phân tích |
|
Nơi nhận:
- Hội nghề cá xã Hà An
- Vụ KHCN & MT (để b/c);
- Tổng Cục Thủy sản (để b/c);
- Chi Cục NTTS Quảng Ninh (để b/c)
- TT KHKT & SX giống thủy sản Quảng Ninh
- Phòng Nông nghiệp huyện Yên Hưng (để b/c)
- Lưu VT TTQT |
Phó giám đốc
Đã ký |
|
|
|
Nguyễn Hữu Nghĩa |
Phạm Thị Thanh | |