Trang chủ Trang chủ

   Tìm kiếm Tìm kiếm

Đăng nhập Liên hệ

Quan trắc

Dịch bệnh

Thuỷ lý, hoá

Thuỷ sinh

Tin nhắn cảnh báo

Bản đồ các điểm quan trắc

Cảnh báo đa cấp

Cảnh báo tất cả các cấp

Cảnh báo cấp toàn quốc

Cảnh báo cấp vùng

Cảnh báo cấp trạm

Hỗ trợ

Bệnh trên cá

Bệnh trên giáp xác

Bệnh trên nhuyễn thể

Bệnh trên Ba ba

Bệnh trên ếch

Tin tức

Thiết bị đo

Downloads

 
Cảnh báo đa cấp / Cảnh báo tất cả các cấp

Quay về

   

 
Thông tin MT-DB NTTS Thừa Thiên Huế - Bản tin số 66

lan 27

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT

THỪA THIÊN HUẾ

 CHI CỤC NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Số: .........../TN-CCN

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                             Huế, ngày      tháng 6  năm 2010

BẢN TIN NHANH THỦY SẢN

TỪ NGÀY 05/7 ĐẾN 12/7 NĂM 2010

1. Kết quả quan trắc môi trường:

Stt

Vị trí

Thời gian

Nhiệt độ

Độ mặn

Độ trong

Độ sâu

pH

NH3

NO3

PO4

Kali

1

Khu C.Nghiệp–Quảng Công

9h00

30

23

70

1,7

8,2

0

0

0

71,6

2

Cống Diên Hồng -TT Sịa

10h30

30

17

70

1,5

8

0

0

0

71,6

3

Cống Bầu làng- Quảng An

11h00

30

18

75

1,5

8

0

0

0

71,6

4

Cồn Đâu- Hải Dương

7h45

28

28

80

2,2

8

0

0

0

71,6

5

Cồn Hợp Châu- Thuận An

11h00

30

30

75

1,2

8

0

0

0

89,5

6

Doi Mũi Hàn- Phú Xuân

9h00

29

29

75

1,2

7,8

0,003

0

0

89,5

7

Trường Hà- Vinh Thanh

14h00

30

22

65

1,2

8,5

0

0

0

53,7

8

Đình Đôi- Vinh Hưng

13h30

30

24

70

1,2

8,5

0

0

0

71,6

9

Miêu Nha- Lộc Điền

8h45

29

21

70

1,1

7,5

0

0

0,1

53,7

10

Hiền Vân -Vinh Hiền

10h30

30

32

70

1,2

8,3

0

0

0,1

89,5

 

TCCP trong NTTS

 

24-30

13-23

23-43

1 -2

7,3-8,3

<0,3

<0,25

<0,5

80-130

 

+ Theo kết quả quan trắc môi trường tuần này cho thấy:

- Khu CN Quảng Công-Hải Dương Cống  Diên Hồng-Thị trấn Sịa, Cống Bàu Làng-Quảng An :các yếu tố môi trường bình thường, nằm trong giới hạn cho phép để nuôi trồng thuỷ sản. 

- Cồn Đâu-Hải Dương,  Cồn Hợp Châu-Thuận An : độ mặn cao từ 28 -30 %  ảnh hưởng  nhiều đến tốc độ tăng trưởng của các đối tượng nuôi, bà con cần chọn con nước triền cường lúc nước rút để lấy nước cấp vào ao.

- Doi Mũi Hàn-Phú Xuân: độ mặn cao từ 30 % , yếu tố NH 3  bắt đầu tăng lên chứng tỏ chất lượng nước không tốt sẽ ảnh hưởng  lớn đến sự sinh trưởng và phát triển  của các đối tượng nuôi , nếu thật sự cần thiết bà con mới châm thêm nước và nên chọn con nước triền cường lúc nước rút để giảm bớt độ mặn 

- Trường Hà-Vinh Thanh: do đang thu hoạch đã xả nước ra vì vậy chất lượng nước kém, khi thật sự cần thiết bà con mới bơm nước vào ao và nên qua ao lắng lọc, tuần này các yếu tố pH cao, độ kiềm thấp bà con nên bón thêm đường lượng để hạ pH và có thể dùng Super canxi bón bổ sung, liều lượng 150kg/ha để tăng hệ đệm cho nước

- Đình Đôi-Vinh Hưng: yếu tố pH cao, khi bơm nước vào ao và nên qua ao lắng lọc, nên bón thêm đường lượng để hạ pH

- Miêu Nha-Lộc Điền: độ kiềm thấp có thể dùng Super canxi bón bổ sung, liều lượng 150kg/ha để tăng hệ đệm cho nước.

Hiền Vân-Vinh Hiền: độ mặn rất cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các đối tượng thuỷ sản đang nuôi, bà con nên duy trì mức nước cao trong ao và khi cần thay nước bà con nên chọn triền cường lúc nước rút để lấy nước cấp vào ao.

Năm nay mức nước thấp hơn so cùng kỳ nhiều năm từ 25 – 30cm, gây bất lợi cho nuôi trồng thuỷ sản, để hạn chế thiệt hại cho bà con Chi cục Đê điều và phòng chống bão lụt hàng tuần sẽ phối hợp với Chi cục Nuôi thông báo thời gian đóng mở các cửa cống để bà con có thể lấy thêm nước ngọt bổ sung cho ao

Thông tin về chất lượng nước đầm phá và thời gian mở cống nước ngọt chúng tôi sẽ thông báo trong những lần phát sóng tiếp theo.

2. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản đến ngày 08/07/2010: 

a. Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ

TT

Tên huyện

Diện tích ao hồ(ha)

Tiến độ thực hiện

DTao nuôi

     (ha)

Chuyên tôm sú

Xen ghép

Chắn sáo

Giống thả

Tôm chân trắng

DT đã nuôi (ha)

DT

( ha)

DT

(ha)

Tôm sú (triệu)

(triệu)

Cua

(triệu)

DT

( ha)

Giống thả

(triệu)

1

Phong Điền

154,6

154,6

 

4,6

 

0,91

0,117

 

150

302,2

2

Quảng Điền

650

643,05

 

636,45

 

63,89

4,7812

0,739

6,6

8,6

3

Hương Trà

274,3

233,1

24,1

209

 

8,68

2,677

0,096

 

 

4

Phú Vang

2.067

1855,5

828,5

446,8

555,2

227,33

28,35

1,202

25

25

5

Phú Lộc

945

696,3

551

129,3

 

89,185

1,257

0,131

16

14,7

Tổng cộng

4.090,9

3.582,6

1.403,6

1.426,2

555,2

389,99

37,18

2,17

197,6

350,5

          Theo thống kê tổng diện tích đã thả nuôi là 3.582,6 ha trong đó

          - Diện tích thả nuôi chuyên tôm là: 1.601,2 ha (gồm nuôi cao triều: 880,5 ha, nuôi hạ triều: 523,1ha, nuôi tôm chân trắng là 197,6 ha tăng  12,5 ha).

           - Diện tích nuôi xen ghép là: 1.981,4ha (gồm nuôi xen ghép chắn sáo 555,2 ha nuôi xen ghép hạ triều 1.426,2 ha).

           - Giống thả là 781,85  triệu con gồm : Tôm sú : 389,99 triệu con, tôm chân trắng : 350,5 triệu con ( Huyện Phong điền vụ 2 với diện tích 76,2ha, giống thả 128,4 triệu con), Cá các loại: 37,18 triệu con (cá kình, dìa, nâu, hồng), Cua :  2,17 triệu con, Ốc hương : 2,01 triệu con.   - Số lồng nước lợ thả nuôi là 2.060 lồng.

 b. Tình hình nuôi nước ngọt:

         TT

Tên huyện

Giống thả nuôi  (triệu con)

Tổng

cộng   (ha)

Diện tích thả nuôi ( ha)

Nuôi cá lồng

(lồng)

Chuyên cá

Cá lúa

Cá sen

Số tăng thêm

Số lũy kế

Số tăng thêm

Số lũy kế

Số tăng thêm

Số lũy kế

Số tăng thêm

Số lũy kế

1

Phú Lộc

13,8789

303,5

 

265,1

 

31

 

7,4

 

188

2

Nam Đông

0,82

54,0

 

54,0

 

 

 

 

 

20

3

Hương Thủy

26,4

547,28

 

294,3

 

231,38

 

21,6

 

146

4

Phú Vang

3,13

168,1

 

168,1

 

 

 

 

 

107

5

Hương Trà

2,025

83

 

83

 

 

 

 

 

250

6

Quảng Điền

1,39

112,77

 

80,27

 

32,5

 

 

 

812

7

Phong Điền

2,185

300

 

300

 

 

 

 

 

370

8

A Lưới

2,3

218,5

 

218,5

 

 

 

 

 

 

 

 Tổng cộng

52,12

1.787,2

 

1.463,27

 

294,88

 

29

 

1.893

           Diện tích thả nuôi thủy sản nước ngọt là 1.787,2ha  trong đó: nuôi chuyên cá 1.463,27 ha, nuôi cá lúa 294,88 ha, cá sen 29ha  với tổng số giống thả là 52,12 triệu con. Số lồng nước ngọt hiện thả nuôi là 1.893 lồng.

 3. Tình hình thu hoạch: nước mặn lợ

TT

Tên đơn vị

ĐV tính

Tôm sú, rảo

Tôm chân trắng

(vụI+II)

Các loại cá

Cua

Ốc hương

Rong câu

Tổng

1

Phong Điền

Tấn

 

1.620

 

 

 

 

1.620

2

Phú Vang

Tấn

182,9

 

147,9

69,6

 

445

845,4

3

Phú Lộc

Tấn

59

90

12

9

2

 

172

4

Hương Trà

Tấn

7

 

5,5

8,1

 

 

20,6

5

Quảng Điền

Tấn

48,4

12

37,48

23,2

 

 

121,08

 

Tổng cộng

Tấn

297,3

1.722

202,88

109,9

2

445

2.779,08

 

Tuần này sản lượng thu hoạch các đối tượng thuỷ sản nuôi nước lợ tăng 205,38 tấn so với tuần trước tập trung ở các đối tượng tôm sú đầm phá thu thêm 60,5 tấn, cá các loại thu thêm 13,58 tấn, rong câu thu thêm 125 tấn, cua thu thêm 6,3 tấn.

 

b. Tình hình thu hoạch nước ngọt

TT

Tên đơn vị

ĐV tính

Chuyên cá

Cá lúa

Cá sen

Cá lồng

Tổng

1

Phong Điền

Tấn

 

 

 

 

 

2

Phú Vang

Tấn

228

 

 

 

228

3

Phú Lộc

Tấn

 

 

 

 

 

4

Hương Trà

Tấn

7

 

 

 

7

5

Quảng Điền

Tấn

17,75

 

 

 

17,75

6

A Lưới

Tấn

150

 

 

 

150

7

Nam Đông

Tấn

74,5

 

 

0,5

75

8

Hương Thuỷ

Tấn

798,3

239,3

 

 

1.037,6

 

Tổng cộng

Tấn

1.275,5

239,3

 

0,5

1.515,3

Tuần này sản phẩm cá nước ngọt thu thêm 31,7 tấn tập trung thu ở các ao hồ nuôi vùng thấp trủng.

 

 

4. Tình hình giá cả các sản phẩm thuỷ sản:

Hiện nay các sản phẩm thuỷ sản nuôi đang được thu tỉa dần. So với cùng kỳ năm 2009 giá tôm, cá các loại đều tăng từ 15.000 – 30.000đ/kg cụ thể như sau:

Bình quân giá tôm sú  loại 40 con/kg:  130.000 -  135.000 đ/kg .

Bình quân giá tôm chân trắng loại 100 con/kg:  50.000 -  57.000 đ/kg

Bình quân giá cá  kình loại  40 con/kg:  100.000 kg , loại 60 con /kg  70.000đ

Bình quân giá cá dìa  loại  4 – 8  con/kg:  120.000 kg ,

Bình quân giá cá nâu loại  7 - 10 con/kg: 320.000 kg

Bình quân giá cá vược loại  1 -2 con/kg:  80.000 kg ….

Bình quân giá ốc hương loại  150 -200 con/kg:  200.000 kg ….

 

Thông tin góp ý cho bản tin xin vui lòng liên hệ:

Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản Thừa Thiên Huế, Địa chỉ: 53 Nguyễn Huệ - Huế, Điện thoại: 3834961./.

 

Nơi nhận:                                                                                                 CHI CỤC TRƯỞNG

- VP Tỉnh uỷ.

- VP HĐND tỉnh       

- VP UBND tỉnh.    (để B/cáo).

- Sở NN&PTNT.

- Phòng NN& PTNT các huyện.

- Lưu VT.

 

 

 

 

 

 

 

- Nguồn:
- Ngày bắt đầu cảnh báo: 05-07-2010 - Ngày kết thúc cảnh báo: 05-08-2010

[ Trở về ]


 

 

 

 

 

 

 

Bản quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Địa chỉ: 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (+84 4) 878 00 99 Email: nghia@ria1.org