Trang chủ Trang chủ

   Tìm kiếm Tìm kiếm

Đăng nhập Liên hệ

Quan trắc

Dịch bệnh

Thuỷ lý, hoá

Thuỷ sinh

Tin nhắn cảnh báo

Bản đồ các điểm quan trắc

Cảnh báo đa cấp

Cảnh báo tất cả các cấp

Cảnh báo cấp toàn quốc

Cảnh báo cấp vùng

Cảnh báo cấp trạm

Hỗ trợ

Bệnh trên cá

Bệnh trên giáp xác

Bệnh trên nhuyễn thể

Bệnh trên Ba ba

Bệnh trên ếch

Tin tức

Thiết bị đo

Downloads

 
Cảnh báo đa cấp / Cảnh báo tất cả các cấp

Quay về

   

 
Kết quả phân tích mẫu ao nuôi tôm tại Quảng Ninh 2

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU AO NUÔI TÔM TẠI QUẢNG NINH

 (Ngày 04 tháng 07 năm 2010)

1.      Kết quả phân tích môi trường:

Thông số

Đơn vị tính

Nguồn cấp

Ô. Đơ

Ô. Hùng Khánh

Ô. Khang

Ô. Sinh

Ô. Tiến 1

Ô. Tiến 2

Ô. Vang

GHTH

Màu nước

-

-

xanh bã chè

Xanh nhạt

 

Rất trong thấy đáy

Nâu đậm

xanh nõn chuối

Xanh

-

Độ sâu

cm

-

120

120

 

110

130

130

120

>120

Độ trong

cm

-

35

40

 

thấy đáy

30

35

45

30 - 40

Nhiệt độ không khí

oC

31

29.2

32

 

30.5

29.5

29.3

31.6

-

Nhiệt độ nước

oC

31.5

31

33

 

31.3

31.4

31.6

32

25 - 30

pH

 

8.77

8.3

10.3

 

8.9

8.3

8.2

9

7,5 – 8,5

Eh

mv

-122.3

-93.8

-210

 

-125.9

-89.1

-91.5

-132

-

Độ mặn

7

10

10

 

10.5

10

10

10

-

Ôxi hòa tan

mg/l

5.6

4.6

6.4

 

5

4.35

4

4

>5

Đạm hòa tan - NH4+

mg/l

0.037

0.353

0.132

0.213

0.125

0.162

0.081

0.213

<1

Khí độc -  NH3-

 

0.017

0.053

0.124

0.000

0.059

0.026

0.011

0.105

<0,1

Nitriter - NO2-

mg/l

0.028

0.000

0.000

0.019

0.002

0.003

0.005

0.052

<0,25

Lân hòa tan - PO43-

mg/l

0.006

0

0

0

0.004

0.004

0.006

0.004

<0,5

Nhu cầu oxi hóa học - COD

mg/l

10.8

17.2

26.8

24.4

20.4

25.2

35.6

14.8

20-Oct

Độ kiềm

mg/l

78

108

100

98

32

108

110

88

80 - 120

Khí độc H2S

mg/l

0.01

0.02

0.00

0.00

0.00

0.08

0.08

0.00

<0,1

Sắt tổng số - Fets

mg/l

0

0.1

0.1

0.1

0.1

0.1

0

0.1

<0,1

Ghi chú: : GHTH: Giới hạn thích hợp

2.      Kết quả phân tích mẫu bệnh

 

 

Nguồn cấp

Ô.Đơ

Ô.Hùng Khánh

Ô.Khang

Ô.Sinh

Ô.Tiến 1

Ô.Tiến 2

Ô.Vang

Ô.Tuệ

VK trên tôm

*

-

*

V.harveyi

V.aestuarianus

-

-

V.harveyi

*

KST

Tên KST

Zoothamnium sp

Zoothamnium sp

-

Zoothamnium sp

Zoothamnium sp

Zoothamnium sp

CĐN (min - max) trùng/vt

3-40

2-82

0

3 - 120

30 - 170

150 - 400

Đốm trắng

-

-

-

-

-

-

-

Taura

-

-

-

-

-

-

-

Nấm

Giống nấm

-

-

Penicillium sp

-

-

Fusarium sp

Penicillium sp

*

TLN (%)

0

0

30

0

0

30

30

Vi khuẩn tổng số(cfu/ml)

4,3x104

5,0x103

3,0x103

2,8x104

9,4x104

1,0x103

2,9x104

2,6x103

Vibrio  sp (cfu/ml)

9,0x103

6,7x102

3,3x102

8,2x103

7,8x104

3,3x102

1,9x104

6,7x102

Ghi chú:         (-) Mẫu không mang mầm bệnh; (*) Không thu mẫu kiểm tra.

Theo tiêu chuẩn ngành mật độ Vibrio sp <103cfu/ml, vi khuẩn tổng số<106cfu/ml phù hợp điều kiện ao nuôi

(CĐN): cường độ nhiễm; (TLN): tỷ lệ nhiễm;(vt) vi trường, (min- max):nhỏ nhất – lớn nhất


 

3.      Hiện trạng môi trường và cảnh báo:

Hiền trạng bệnh

Biện pháp giảm thiểu

Hiện trạng môi trường: Thời điểm thu mẫu là vao buổi sáng, tuy nhiên nhiệt độ nước hầu hết trong các ao đều cao.

Ø      Hộ nhà ông Sinh có hàm lượng Kiềm thấp quá dưới ngưỡng cho phép, nước quá trong tạo điều kiện cho tảo đáy phát triển do vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi, môi trường hộ nhà ông Sinh không phù hợp cho tôm phát triển.

Ø      Nhiệt độ nước cao làm các hoạt động hô hấp trong ao diễn ra mạnh, đồng thời cũng làm giảm sức đề kháng của tôm nuôi, gây ảnh hưởng xấu đến tôm nuôi.

Ø      Hàm lượng Fe tổng số trong nước cao sẽ tạo kết tủa trên mang tôm, làm tôm không hô hấp được và gây ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi

Hiện trạng bệnh:

Ø      Kết quả kiểm tra vi rút gây bệnh đốm trắng và Taura được xác định là âm tính với tất cả các mẫu thu.

Ø      Kết quả phân tích mẫu nấm trên tôm cho thấy: tôm nhà ông Vang bị nhiễm nấm Penicillium sp và Fusarium sp với tỷ lệ 30%, tôm nhà ông Sinh bị nhiễm nấm Penicillium sp với tỷ lệ 30%. Tuy nhiên cho tới nay chưa phân lập được loài Penicillium nào gây hại cho tôm nuôi, đối với giống nấm Fusarium sp  khi bị nhiễm nặng nó sẽ gây đen mang làm ảnh hưởng tới hoạt động hô hấp của tôm. 4 hộ còn lại kết quả kiểm tra được xác định là âm tính với tác nhân gây bệnh là nấm.

Ø      Kết quả kiểm tra vi khuẩn trên tôm cho thấy nhà ông Vang và nhà ông Khang bị nhiễm V.harveyi  khi bị nhiễm nặng vi khuẩn này trên thân tôm sẽ xuất hiện các đốm đen trên vỏ, đồng thời gây ra các tổn thương ở mắt và gan tụy  tôm, nhà ông Sinh bị nhiễm V.aestuarianus, đây là loài vi khuẩn thường có mặt trong môi trường ao nuôi đặc biệt ở vùng cửa sông và chúng  không ảnh hưởng đến vật nuôi có trong môi trường.  Bên cạnh đó chúng tôi cũng tiến hành kiểm tra mật độ vi khuẩn trong nước và thấy  rằng mật độ vi khuẩn tổng số nằm trong giới hạn thích hợp cho nuôi tôm,  mật độ vi khuẩn vibrio sp trong nước ở các hộ ông Khang, ông Tiến 2, ông Sinh, nguồn cấp vượt ngưỡng cho phép với mật độ giao động từ  8,2x103 - 7,8x104 cfu/ml.

Ø      Kết quả kiểm tra Ký sinh trùng: nhà ông Vang, ông Tiến 1, ông Tiến 2 bị nhiễm Zoothamnium sp nặng (nhà ông Tiến 1,ông Tiến 2 đợt thu ngày 24/6 kiểm tra không thấy sự xuất hiện của Zoothamnium sp) điều này cho thấy nền đáy bị ô nhiễm , nhà ông Khang, ông Đơ bị nhiễm Zoothamnium sp với cường độ nhiễm trung bình (cường độ nhiễm đã giảm so với đợt thu ngày 24/6 ), nhà ông Sinh kết quả kiểm tra được xác định là  âm tính.

Ø  Cần tăng cường quạt khí trong các ao nuôi để taưng cường oxy và giảm thiểu hàm lượng khí độc có trong nước cũng như làm giảm hàm lượng sắt kết tủa trong ao.

Ø      Đối với những ao có kiềm thấp hơn giới hạn thích hợp cần bón thêm vôi để tăng cường hệ đệm trong ao. Tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của tôm nuôi.

Ø      Để giảm thiểu ảnh hưởng của vi khuẩn gây bệnh V.harveyi , Vibrio sp trong ao nuôi, ở nguồn cấp cũng như sinh vật bám, các hộ nuôi cần tiến hành sử dụng chế phẩm sinh học có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Vibrio sp gây bệnh, đồng thời góp phần cải thiện và giữ môi trường được sạch giúp tôm nuôi sinh trưởng tốt.

Ø      Đối vớ những ao bị nhiễm Zoothamnium sp nặng cần giảm số lượng các chất hữu cơ trong ao bằng cách thay nước . Giảm thức ăn xuống từ 5 - 10 % trong một thời gian (để giảm chất hữu cơ thừa). Dùng các vi sinh vật có lợi ích để phân hủy các chất hữu cơ (Ví dụ: Bacillus subtilis 1070 hoặc BKC, pond clear….), có thể dùng formalin 25ppm để diệt Zoothamnium sp.

 

                                                                                                                                                                                             Bắc Ninh, ngày 10 tháng 07 năm 2010

 

 Trung tâm QTCB Môi trường

TM nhóm phân tích

 

 

 

Nơi nhận:

- Hội nghề cá xã Hà An

- Vụ KHCN & MT  (để b/c);

- Tổng Cục Thủy sản (để b/c);

- Chi Cục NTTS Quảng Ninh (để b/c)

- TT KHKT & SX giống thủy sản Quảng Ninh

- Phòng Nông nghiệp huyện Yên Hưng (để b/c)

- Lưu VT  TTQT

Phó Giám đốc

Đã ký

 

 

Mai Văn Tài

Phạm Thị Thanh

 


 

- Nguồn:
- Ngày bắt đầu cảnh báo: 10-07-2010 - Ngày kết thúc cảnh báo: 10-08-2010

[ Trở về ]


 

 

 

 

 

 

 

Bản quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Địa chỉ: 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (+84 4) 878 00 99 Email: nghia@ria1.org