Trang chủ Trang chủ

   Tìm kiếm Tìm kiếm

Đăng nhập Liên hệ

Quan trắc

Dịch bệnh

Thuỷ lý, hoá

Thuỷ sinh

Tin nhắn cảnh báo

Bản đồ các điểm quan trắc

Cảnh báo đa cấp

Cảnh báo tất cả các cấp

Cảnh báo cấp toàn quốc

Cảnh báo cấp vùng

Cảnh báo cấp trạm

Hỗ trợ

Bệnh trên cá

Bệnh trên giáp xác

Bệnh trên nhuyễn thể

Bệnh trên Ba ba

Bệnh trên ếch

Tin tức

Thiết bị đo

Downloads

 
Cảnh báo đa cấp / Cảnh báo tất cả các cấp

Quay về

   

 
Kết quả phân tích mẫu ao nuôi tôm tại Quảng Ninh

 

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU AO NUÔI TÔM TẠI QUẢNG NINH

 (Ngày 24 tháng 06 năm 2010)

1.      Kết quả phân tích môi trường:

Thông số

Đơn vị tính

Nguồn cấp

Ô. Đơ

Ô. Hùng

Ô. Khang

Ô. Sinh

Ô. Tiến 1

Ô. Tiến 2

Ô. Vang

GHTH

Màu nước

 -

đục phù sa

vàng

xanh bã chè

xanh đục

trong

nâu

xanh nâu

hơi nâu

-

Độ sâu

 cm

 

120

130

140

120

140

140

100

>120

Độ trong

 cm

 

40

45

35

120

35

37

45

30 - 40

Nhiệt độ không khí

 oC

31,6

30,5

31,6

31,7

30,1

30

30,5

31,8

-

Nhiệt độ nước

 oC

31,9

30,1

31,9

31,3

30,1

30,1

30,1

30,8

25 - 30

pH

 

7,67

8,23

8,88

7,98

8,77

8,01

8,12

7,72

7,5 – 8,5

Eh

 mv

-52

-82

-124,2

-70,3

-113

-72,1

-79,8

-56,5

-

Độ mặn

 ‰

5

10

9,5

9

9,5

10

9,5

9,5

-

Ôxi hòa tan

mg/l 

4,77

4,5

5,35

4,6

5,5

4,05

5,05

4,1

>5

Đạm hòa tan - NH4+

mg/l

0,05

0,31

0,15

0,33

0,15

0,46

0,13

0,13

<1

Khí độc -  NH3-

 

0,002

0,025

0,088

0,031

0,075

0,037

0,010

0,007

<0,1

Nitriter - NO2-

mg/l

0,00

0,01

0,00

0,01

0,00

0,01

0,00

0,03

<0,25

Lân hòa tan - PO43-

mg/l

0,00

0,03

0,02

0,00

0,01

0,00

0,01

0,00

<0,5

Nhu cầu oxi hóa học - COD

mg/l

5,92

11,84

12,16

9,92

7,2

12,64

13,28

6,88

10 - 20

Nhu cầu ôxi sinh hóa -  BOD5

mg/l

0,11

2,29

1,64

1,17

0,55

4,41

4,49

1,79

<10

Độ kiềm

mg/l

76

96

100

90

74

92

92

80

80 - 120

Khí độc H2S

mg/l

0.08

0.11

0.01

0.04

0.01

0.06

0.08

0.06

<0,1

Sắt tổng số - Fets

mg/l

0,1

0,05

0,8

0,1

0

0,05

0,05

0,05

<0,1


         Ghi chú: : GHTH: Giới hạn thích hợp

        2.   Kết quả phân tích mẫu bệnh

Thông số

Chủ hộ nuôi

NC

Ô. Đơ

Ô. H Khánh

Ô. Khang

Ô. Sinh

Bà Nhung

Ô. Tiến 1

Ô. Tiến 2

Ô. Vang

Ký sinh trùng

Tên kst

*

Zoothamnium sp

-

Zoothamnium sp

*

*

-

-

Zoothamnium sp

CĐN

60 - 80

-

150 - 300

*

*

-

-

4 - 600

Nấm

-

-

-

*

*

-

Fusarium sp

-

Đốm trắng

-

-

-

-

-

*

*

-

Taura

*

*

*

*

*

-

-

*

Vi khuẩn trên tôm

V.harveyi

-

-

*

*

-

-

V.harveyi

Vi khuẩn tổng số(cfu/ml)

7,1 x 103

17,6x 103

46,9  x 103

15,3 x 103

*

*

19,5 x 103

18,7  x 103

19,3 x 103

Vibrio  sp (cfu/ml)

0,5 x 103

2,6  x 103

0,9 x 103

0,8 x 103

*

*

2,9 x 103

1,6 x 103

7  x 103

 

       Ghi chú:     (-) Mẫu không mang mầm bệnh; (*)Không kiểm tra.

   Theo tiêu chuẩn ngành mật độ Vibrio sp <103cfu/ml, vi khuẩn tổng số<106cfu/ml phù hợp điều kiện ao nuôi


 

 

3. Hiện trạng môi trường và cảnh báo:

Hiện trạng môi trường và bệnh

Biện pháp giảm thiểu

Nguồn cấp: nguồn nước cấp có hàm lượng kiềm thấp hơn ngưỡng thích hợp

Các thông số môi trường khác nằm trong giới hạn thích hợp cho nuôi trồng thủy sản.

Nguồn cấp: Khi cấp nước vào ao cần lưu ý cấp vào ao lắng, và xử lý vôi trước khi đưa vào ao nuôi để ổn định pH và tăng độ kiềm trong nước, tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của tôm.

Các hộ nuôi: Thời điểm thu mẫu là vao buổi sáng, tuy nhiên nhiệt độ nước trong các ao tương đối cao.

·     Hộ nhà ông Hùng có hàm lượng sắt trong nước cao gấp 8 lần giới hạn thích hợp.

·     Nhiệt độ nước cao làm các hoạt động hô hấp trong ao diễn ra mạnh, đồng thời cũng làm giảm sức đề kháng của tôm nuôi, gây ảnh hưởng xấu đến tôm nuôi.

·     Hàm lượng Fe tổng số trong nước cao sẽ tạo kết tủa trên mang tôm, làm tôm không hô hấp được và gây ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi

Hiện trạng bệnh:

·     Kết quả kiểm tra vi rút gây bệnh đốm trắng và bệnh Taura được xác định là âm tính với các mẫu kiểm tra.

·     Kết quả kiểm tra ký sinh trùng cho thấy ở các ao có hàm lượng oxy hòa tan thấp thì xuất hiện ký sinh trùng zoothamnium sp với cường độ nhiễm trung bình cao 4 – 600 trùng/vi trường, điều này phản ánh chất lượng nền đáy bị ô nhiễm.

·     Kết quả kiểm tra vi khuẩn: đối với mẫu tôm sau khi phân tích có hai nhà bi nhiễm vi khuẩn V.harveyi là nhà ông Đơ và nhà ông Vang với  tỷ lệ nhiễm 100%, khi bị nhiễm nặng vi khuẩn này trên thân tôm sẽ xuất hiện các đốm đen trên vỏ, đồng thời gây ra các tổn thương ở mắt và gan tụy, các hộ còn lại kết quả được xác định là âm tính. Kết quả kiểm tra mẫu nước cho thấy mật độ vi khuẩn tổng số ở nguồn cấp cũng như ở các ao đều nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên mật độ vi khuẩn vi khuẩn vibrio sp vượt ngưỡng cho phép giao động từ 0,5.103 – 7.103 (cfu/ml).

·     Kết quả phân tích mẫu nấm được xác định là âm tính với hầu hết các hộ, riêng chỉ có ao số 2 nhà ông Tiến bị nhiễm nấm fusarium sp với tỷ ệ nhiễm 30%, khi bị nhiễm nặng giông nấm này nó sẽ gây bệnh đen mang ảnh hưởng tới hoạt động hô hấp của tôm.

·     Cần tăng cường quạt khí trong các ao nuôi để giảm thiểu hàm lượng khí độc có trong nước cũng như làm giảm hàm lượng sắt kết tủa trong ao.

·     Đối với những ao có pH và kiềm thấp hơn giới hạn thích hợp cần bón thêm vôi với liều lượng 3 -5 kg/100m3 để ổn định pH và độ kiềm trong ao. Tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển của tôm nuôi.

·     Để giảm thiểu ảnh hưởng của vi khuẩn gây bệnh V.harveyi , Vibrio sp trong ao nuôi cũng như sinh vật bám, các hộ nuôi cần tiến hành sử dụng chế phẩm sinh học có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Vibrio sp gây bệnh, đồng thời góp phần cải thiện và giữ môi trường được sạch giúp tôm nuôi sinh trưởng tốt.

·     Đối với những ao bị nhiễm zoothamnium sp nặng cần giảm số lượng các chất hữu cơ trong ao bằng cách thay nước . Giảm thức ăn xuống từ 5 - 10 % trong một thời gian (để giảm chất hữu cơ thừa). Dùng các vi sinh vật có lợi để phân hủy các chất hữu cơ (Ví dụ: Bacillus subtilis 1070 hoặc BKC, pond clear….), có thể dùng formalin 25ppm để diệt zoothamnium.

 

Bắc Ninh, ngày 02 tháng 07 năm 2010

 

 Trung tâm QTCB Môi trường

TM nhóm phân tích

 

 

 

Nơi nhận:

- Hội nghề cá xã Hà An

- Vụ KHCN & MT  (để b/c);

- Tổng Cục Thủy sản (để b/c);

- Chi Cục NTTS Quảng Ninh (để b/c)

- TT KHKT & SX giống thủy sản Quảng Ninh

- Phòng Nông nghiệp huyện Yên Hưng (để b/c)

- Lưu VT  TTQT

Phó Giám đốc

Đã ký                      

 

 

Nguyễn Hữu Nghĩa

Phạm Thị Thanh

 


 

 

- Nguồn:
- Ngày bắt đầu cảnh báo: 02-07-2010 - Ngày kết thúc cảnh báo: 02-08-2010

[ Trở về ]


 

 

 

 

 

 

 

Bản quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Địa chỉ: 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (+84 4) 878 00 99 Email: nghia@ria1.org