Kết quả phân tích mẫu ao nuôi tôm tại Nghệ An
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU AO NUÔI TÔM TẠI NGHỆ AN
(Thu ngày 01 tháng 07 năm 2010)
1. Kết quả phân tích mẫu thủy lý hóa
|
Thông số phân tích |
Đơn vị tính |
Nguồn cấp |
Ô. Dũng |
Ô. Hoạch |
Ô. Minh |
Ô. Thành |
Ô. Thu |
GHTH |
|
Màu nước |
- |
màu đen |
nâu vàng |
- |
xanh vàng |
xanh vàng đậm |
nâu vàng |
nâu vàng |
|
Mực nước |
cm |
- |
120 |
- |
120 |
90 |
120 |
>120 |
|
Độ trong |
cm |
- |
40 |
- |
40 |
30 |
35 |
30 - 40 |
|
Nhiệt độ nước |
oC |
35,7 |
31,9 |
37 |
32 |
32 |
27 |
25 – 33 |
|
Độ mặn |
‰ |
24 |
26 |
27 |
23 |
25 |
24 |
14 - 25 |
|
pH |
- |
7,3 |
8,52 |
9 |
8,05 |
7,69 |
7,49 |
7,5 – 8,5 |
|
Thế oxi hóa khử |
mv |
-60,5 |
-128 |
-236 |
-102 |
-81,3 |
70,4 |
- |
|
Oxy hòa tan -DO |
mg/l |
1,7 |
4,7 |
|
3,5 |
2,6 |
3,8 |
>5 |
|
Đạm hòa tan - NH4+ |
mg/l |
0,00 |
0,00 |
0,29 |
0,37 |
0,44 |
0,25 |
<1 |
|
Khí độc - NH3 |
mg/l |
0,00 |
0,00 |
0,29 |
0,09 |
0,02 |
0,01 |
<0,1 |
|
Nitriter - NO2-N |
mg/l |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,04 |
0,04 |
0,05 |
<0,25 |
|
Lân hòa tan - PO4-P |
mg/l |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,06 |
<0,5 |
|
Nhu cầu oxy hóa học - COD |
mg/l |
24,96 |
20,96 |
24,96 |
29,76 |
24,16 |
25,76 |
10 - 20 |
|
Độ Kiềm |
mg/l |
102 |
100 |
120 |
150 |
120 |
160 |
80 - 200 |
|
Khí độc H2S |
mg/l |
0,68 |
0,03 |
0,01 |
0,27 |
0,28 |
0,35 |
<0,1 |
|
Sắt tổng số -Fets |
mg/l |
0,2 |
0,1 |
0 |
0,5 |
0,2 |
0,1 |
<0,1 |
Ghi chú: GHTH: Giới hạn thích hợp
2. Kết quả phân tích mẫu bệnh
|
Thông số phân tích |
Nguồn cấp |
Chủ hộ |
|
Ô. Dũng |
Ô. Hoạch |
Ô. Minh |
Ô. Thành |
Ô. Thu |
|
VK trên tôm |
* |
- |
V.alginolyticus |
- |
- |
- |
|
Đốm trắng |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Taura |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Nấm |
- |
- |
Aspergilus sp |
- |
- |
|
Vi khuẩn tổng số (cfu/ml) |
8,4x103 |
5,6x103 |
3,1x104 |
2,9x103 |
1,6x104 |
2,2x103 |
|
Vibrio sp (cfu/ml) |
1,2x104 |
7,0x103 |
2,9x104 |
5,0x103 |
1,8x104 |
4,2x103 |
|
Ký sinh trùng |
* |
- |
Epistylis sp |
Epistylis sp |
- |
Epistylis sp |
Ghi chú: (-) Mẫu không mang mầm bệnh; (*) Không thu mẫu kiểm tra.
Theo tiêu chuẩn ngành mật độ Vibrio sp <103cfu/ml, vi khuẩn tổng số<106cfu/ml phù hợp điều kiện ao nuôi
3. Kết quả phân tích động vật phù du
|
Nhóm |
Đơn vị tính |
Nguồn cấp |
Ô.Dũng |
Ô.Hoạch |
Ô.Minh |
Ô.Thành |
Ô.Thu |
|
Nauplius |
con/m3 |
50.000 |
48.333 |
30.000 |
18.333 |
562.500 |
35.000 |
|
Copepoda |
con/m3 |
276.667 |
91.667 |
100.000 |
286.667 |
1.500.000 |
98.333 |
|
Rotatoria |
con/m3 |
103.333 |
16.667 |
93.333 |
111.667 |
4.125.000 |
213.333 |
|
Cladocera |
con/m3 |
23.333 |
0 |
6.667 |
0 |
3.312.500 |
55.000 |
4. Hiện trạng môi trường và cảnh báo:
|
Hiện trạng môi trường và bệnh |
Biện pháp giảm thiểu |
|
Nguồn cấp:
- Nguồn cấp có nhiệt độ nước cao, pH thấp. Hàm lượng oxi hòa tan trong nước thấp hơn nhiều so với giới hạn thích hợp trong ao nuôi. Nhu cầu oxi sinh hóa (COD) cao hơn giới hạn thích hợp chứng tỏ nguồn nước đang có dấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ.
- Hàm lượng H2S và sắt tổng số trong nước cao hơn giới hạn thích hợp.
- Các thông số môi trường khác nằm trong giới hạn thích hợp cho nước nuôi tôm.
|
- Chất lượng môi trường nguồn cấp không thích hợp cho việc cấp nước trực tiếp vào ao nuôi tôm. Trong trường hợp cần thiết phải thay nước phải đưa nguồn nước cấp vào trong ao lắng, sử lý trước khi cấp nước vào ao nuôi. |
|
Hộ nuôi:
- Hiện tại thời tiết tại Nghệ An đang rất nóng dẫn đến nhiệt độ nước cao, pH thấp làm tăng độc tính của NO2 và H2S trong nước.
- Đa số các hộ có hàm lượng Oxi hòa tan trong ao thấp hơn giới hạn thích hợp
- COD cao vượt ngưỡng cho phép
- Hàm lượng H2S trong hầu hết các ao nuôi đều cao hơn giới hạn thích hợp trừ nhà ông Dũng và ông Hoạch
- Hàm lượng khí độc NH3 trong nước ao nhà ông Hoạch cao xấp xỉ gấp 3 lần giới hạn thích hợp.
- Các thông số môi trường khác nằm trong giới hạn thích hợp cho tôm nuôi
Kết quả phân tích chỉ rõ:
- Đối với tác nhân gây bệnh là vi rút cho kết quả âm tính với rút đốm trắng và taura.
- Đối với tác nhân gây bệnh là nấm, tôm nuôi thuộc các hộ nhà ông Minh nhiễm Aspergillus sp, song đây là loài nấm không ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi.
- Đối với vi khuẩn đã xác định sự có mặt của V.alginolyticus trên tôm nuôi nhà ông Hoạch, loài vi khuẩn này được biết đến là tác nhân gây bệnh cho tôm, trong điều kiện tôm yếu do stress tạo điều kiện cho vi khuẩn gây ảnh hướng lớn đến sức khỏe tôm nuôi, tại các cơ quan như mắt, mang. Bên cạnh đó mật độ Vibrio sp trong các ao nuôi nhà ông Thành, ông Hoạch, nguồn cấp vượt quá ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn ngành, vi khuẩn tổng số dao động 103 cfu/ml nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn ngành (Vibrio sp< 103cfu/ml, vi khuẩn tổng số <106cfu/ml).
- Ký sinh trùng bắt gặp Epistylis sp nhiễm trên phần phụ của tôm tại hộ nuôi lần lượt với cường độ nhiễm trung bình nhà ông Minh (50 trùng/lamen), ông Thu (8 trùng/lamen), ông Hoạch (30 trùng/lamen), và nhiễm trên mang với cường độ nhiễm trung bình 0-1,4 trùng/lamen. |
- Cần tiến hành sục khí trong ao để tránh hiện tượng phân tầng nhiệt độ và nâng cao hàm lượng ôxi trong ao nuôi. Ngoài ra sục khí còn giải phóng các khí độc trong môi trường nước như H2S, NH3 trong ao nuôi.
- Tiến hành diệt khuẩn, xử lý nước để làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong ao nuôi.
- Với kết quả phân tích trên thấy rõ các hộ nuôi nhà ông Minh, ông Thành, ông Hoạch cần sử dụng thêm chế phẩm sinh học nhằm cải thiện môi trường, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giúp tôm lột xác. Đồng thời các hộ nuôi trong vùng nói chung cần duy trì quá trình chăm sóc tôm nuôi cũng như theo dõi các chỉ tiêu môi trường ao nuôi.
|
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 07 năm 2010
|
|
Trung tâm QTCB Môi trường |
TM nhóm phân tích |
|
Nơi nhận:
- HTX NN 2 Hưng Hòa
- Chi Cục NTTS Nghệ An (để b/c)
- Vụ KHCN & MT (để b/c);
- Tổng Cục Thủy sản (để b/c);
- Lưu VT TTQT |
Phó giám đốc
Đã ký
|
|
|
|
Mai Văn Tài |
Trương Thị Mỹ Hạnh |
|