|
|
|
|
|
|
Cảnh báo đa cấp
/ Cảnh báo tất cả các cấp
|
Quay về
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả phân tích mẫu ao nuôi tôm tại Thanh Hóa
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU AO NUÔI TÔM TẠI THANH HÓA
(Thu ngày 29 tháng 06 năm 2010)
1. Kết quả phân tích thủy lý hóa
|
Thông số phân tích |
Đơn vị tinh |
Nguồn cấp |
Bà Hoa |
Ô. Hạnh |
Ô. Hưng |
Ô. Huỳnh |
Ô. Linh |
Ô. Thao |
GHTH |
|
Màu nước |
- |
- |
- |
- |
xanh nhạt |
xanh vàng |
xanh vàng |
- |
nâu vàng |
|
Oxy hòa tan - DO |
mg/l |
4,4 |
|
|
3,9 |
3,5 |
4,3 |
- |
>5 |
|
pH |
- |
8 |
7,7 |
7,22 |
7,5 |
7,7 |
7,6 |
- |
7,5 – 8,5 |
|
Thế oxi hóa khử |
mv |
-61,8 |
-64,3 |
-54,7 |
-68,7 |
-60,9 |
-60,9 |
- |
- |
|
Độ mặn |
‰ |
20 |
23 |
|
21 |
27 |
16 |
- |
14 - 25 |
|
Đạm hòa tan NH4+ |
mg/l |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
<1 |
|
Khí độc NH3 |
mg/l |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
<0,1 |
|
Nitriter - NO2-N |
mg/l |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
<0,25 |
|
Lân hòa tan PO4 - P |
mg/l |
0,01 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,06 |
0,00 |
<0,5 |
|
Nhu cầu oxy hóa học - COD |
mg/l |
20,9 |
13,7 |
17,7 |
23,3 |
16,1 |
22,5 |
28,9 |
10 - 20 |
|
Độ Kiềm |
mg/l |
84 |
98 |
76 |
90 |
90 |
80 |
76 |
80 – 200 |
|
Khí độc H2S |
mg/l |
0,21 |
0,01 |
0,36 |
0,143 |
0,19 |
0,17 |
0,02 |
<0,1 |
|
Sắt tổng số - Fets |
mg/l |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
<0,1 |
Ghi chú: GHTH: Giới hạn thích hợp
1. Kết quả phân tích mẫu bệnh
|
Thông số phân tích |
Chủ hộ |
|
Nguồn cấp |
Bà Hoa |
Ô. Hạnh |
Ô. Huỳnh |
Ô.Linh |
Ô.Thao |
|
VK trên tôm |
* |
- |
** |
- |
V.aestuarianus |
V.aestuarianus |
|
Đốm trắng |
- |
- |
- |
- |
|
Taura |
- |
- |
- |
- |
|
Nấm |
- |
Aspergillus sp |
Aspergillus sp |
- |
|
Vi khuẩn tổng số (cfu/ml) |
3,3x103 |
6,8x103 |
3,4x103 |
3,1x103 |
3,6x103 |
2,5x103 |
|
Vibrio sp (cfu/ml) |
7,5x102 |
4,8x102 |
1,4x103 |
4,3x102 |
6,7x102 |
3,1x103 |
|
Ký sinh trùng |
* |
- |
** |
- |
Epistylis sp |
- |
Ghi chú:(-) Mẫu không mang mầm bệnh; (*) Không thu mẫu kiểm tra. (**) Không thu được mẫu tôm
Theo tiêu chuẩn ngành mật độ Vibrio sp <103cfu/ml, vi khuẩn tổng số<106cfu/ml phù hợp điều kiện ao nuôi
2. Kết quả phân tích động vật phù du
|
Nhóm |
Đơn vị tính |
Nguồn cấp |
Bà Hoa |
Ô.Hạnh |
Ô.Hưng |
Ô.Huỳnh |
Ô.Linh |
Ô.Thao |
|
Nauplius |
con/m3 |
4.167 |
4.167 |
11.667 |
5.000 |
21.667 |
36.667 |
6.667 |
|
Copepoda |
con/m3 |
2.500 |
833 |
5.000 |
1.667 |
1.667 |
3.333 |
0 |
|
Rotatoria |
con/m3 |
24.167 |
833 |
6.667 |
10.000 |
0 |
246.667 |
0 |
3. Hiện trạng môi trường và cảnh báo
|
Hiện trạng môi trường và bệnh |
Biện pháp giảm thiểu |
|
Nguồn cấp:
- Nguồn cấp có hàm lượng oxi hòa tan trong nước thấp. Nhu cầu oxi sinh hóa (COD) cao hơn giới hạn thích hợp chứng tỏ nguồn nước đang có dấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ.
- Hàm lượng H2S trong nước cao hơn giới hạn thích hợp.
- Các thông số môi trường khác nằm trong giới hạn thích hợp cho nước nuôi tôm.
|
- Chất lượng môi trường nguồn cấp không thích hợp cho việc cấp nước trực tiếp vào ao nuôi tôm. Trong trường hợp cần thiết phải thay nước phải đưa nguồn nước cấp vào trong ao lắng, sử lý trước khi cấp nước vào ao nuôi. |
|
Hộ nuôi:
· Môi trường:
- Hàm lượng Oxi hòa tan trong ao ở tất cả các hộ thấp hơn giới hạn thích hợp
- Hộ ông Linh, ông Thao và ông Hưng có hàm lượng COD cao vượt ngưỡng cho phép. Đây là dấu hiệu cho thấy môi trường bị ô nhiễm hữu cơ.
- Hàm lượng H2S trong tất cả các ao nuôi đều cao hơn giới hạn thích hợp.
- Các thông số môi trường khác nằm trong giới hạn thích hợp cho tôm nuôi
· Bệnh
- Kết quả phân tích tất cả các mẫu đều âm tính với chỉ tiêu vi rút đốm trắng và taura.
- Đối với tác nhân gây bệnh là nấm, tôm nuôi thuộc các hộ nhà ông Huỳnh, ông Linh nhiễm Aspergillus sp, song đây là loài nấm không ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi.
- Đối với vi khuẩn xác định sự có mặt của V.aestuarianus lần lượt trên tôm nuôi thuộc hộ nhà ông Thao, ông Linh. Đây là loài vi khuẩn được biết đến trong môi trường nước, phổ biến ở vùng cửa sông, không ảnh hưởng đến sức khỏe của các loài giáp xác nói chung và đối với tôm nuôi nói riêng. Bên cạnh đó mật độ Vibrio sp trong các ao nuôi cũng như nguồn cấp dao động trong khoảng 102 cfu/ml đến 103cfu/ml, nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn ngành (Vibrio sp< 103cfu/ml, vi khuẩn tổng số <106cfu/ml).
- Ký sinh trùng duy chỉ có tôm nuôi nhà anh Linh nhiễm Epistylis sp, song với cường độ nhiễm thấp (4 trùng/lamen) và tỷ lệ nhiễm 33,3%. Đối với tôm nuôi ở giai đoạn thương phẩm thì Epistylis sp không ảnh hưởng đến sức khỏe tôm ở cường độ nhiễm 4 trùng/lamen |
- Cần tiến hành sục khí trong ao để tránh hiện tượng phân tầng nhiệt độ và nâng cao hàm lượng ôxi trong ao nuôi. Ngoài ra sục khí còn giải phóng các khí độc trong môi trường nước như H2S, NH3- trong ao nuôi.
- Tiến hành diệt khuẩn, xử lý nước để làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong ao nuôi.
- Với kết quả phân tích trên thấy rõ các yếu tố vi sinh trong ao nuôi cũng như các mầm bệnh chưa có nguy cơ ảnh hưởng đến tôm nuôi. Cần duy trì quá trình chăm sóc tôm nuôi cũng như theo dõi các chỉ tiêu môi trường ao nuôi. |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 07 năm 2010
|
|
Trung tâm QTCB Môi trường |
TM nhóm phân tích |
|
Nơi nhận:
- HTX NTTS Quảng Chính
- UBND xã Quảng Chính
- Vụ KHCN & MT (để b/c);
- Tổng Cục Thủy sản (để b/c);
- Chi Cục NTTS Thanh Hóa (để b/c)
- Lưu VT TTQT |
Phó giám đốc
Đã ký
|
|
|
|
Mai Văn Tài |
Nguyễn Thị Nguyệt |
|
- Nguồn:
-
Ngày bắt đầu cảnh báo: 07-07-2010 - Ngày kết thúc cảnh báo: 07-08-2010
|
[
Trở về ]
|
|
|
|
|
|
|
|